Thưa quư vị và các bạn,

Diễn Đàn Dân Chủ Đa Nguyên trân trọng gởi đến quư vị và các bạn trong cũng như ngoài nước toàn văn của Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam H.R. 1587, được chuyển dịch ra tiếng Việt, để thêm tường tận.
Trong tinh thần hợp lực với các hội đoàn người Việt khắp nơi để cùng vận động cho Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam H.R. 1587 sớm được biểu quyết trở thành Đạo Luật, Diễn Đàn Dân Chủ Đa Nguyên có lời kêu gọi đến quư bà con ở Mỹ hăy cùng tích cực vận động các Dân Biểu và Thương Nghị Sĩ của địa phương ḿnh ủng hộ và bảo trợ Dự Luật H.R. 1587 trong những bước kế tiếp.
Trân trọng,
Diễn Đàn Dân Chủ Đa Nguyên

***************************************************

Chuyển dịch: Nguyễn Gia Thưởng (Tập Hợp Dân Chủ Đa Nguyên)
 


DỰ LUẬT NHÂN QUYỀN 2003


Đại Hội thứ 108
Khóa thứ 1
H.R. 1587

Với mục đích khai triển tự do và dân chủ tại Việt Nam

TẠI QUỐC HỘI
Ngày 3 tháng 4 2003-04-19

Ông SMITH thuộc tiểu bang New Jersey ( đại diện cho chính ông ta và cho Ông ROYCE, Ông ROHRABACHER, Ông WOLF, Ông SOUDER, Ông PENCE, Ông CROWLEY, Bà LOFGREN, Bà ROSLEHTINEN, Ông TOM DAVIS thuộc tiểu bang Virginia, Ông TOWNS, Ông MCNULTY, Bà GINNY BROWN-WAITE thuộc tiểu bang Florida, Ông BALLENGER, Bà LORETTA SANCHEZ thuộc tiểu bang California, Ông SAM JOHNSON thuộc tiểu bang Texas, Ông CLAY, Ông BEAUPREZ, Ông GREEN thuộc tiểu bang Texas, Ông ENGLISH, Ông GREEN thuộc tiểu bang Wisconsin, Ông NORTON, Ông WYNN, Ông BELL, Ông MORAN thuộc tiểu bang Virginia, Ông PAYNE, Ông COX, Ông GALLEGLY, Ông MOORE, Ông VAN HOLLEN, và Ông WELDON thuộc tiểu bang Pennsylvania) đă đệ tŕnh dự luật sau đây, quy chiếu Ủy Ban Ngọai Giao Quốc Tế và Ủy Ban Tài Chánh, trong thời hạn tùy theo quyết định của Phát Ngôn Viên,! tùy theo mỗi trường hợp và theo thẩm quyền của mỗi Ủy Ban liên hệ.


DỰ LUẬT

Với mục đích khai triển tự do và dân chủ tại Việt Nam.

Để được thông qua tại Thượng Viện và Quốc Hội Hoa Kỳ trong phiên họp lưỡng viê.n.

ĐỌAN 1. ĐOẢN CHƯƠNG ; MỤC LU.C.

(a) ĐOẢN CHƯƠNG - Dự Luật này được gọi là « Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam 2003 »

(b) MỤC LỤC - Mục lục của Dự Luật này gồm có :

Đoạn 1. Đoản chương ; mục lục
Đoạn 2. Nhận định
Đoạn 3. Mục dích

CHƯƠNG I - NGĂN CẤM VIỆN TRỢ KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH NHÂN ĐẠO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

Đọan 101. Viện trợ song phương không có tính cách nhân đa.o.
Đọan 102. Viện trợ đa phương không có tính cách nhân đa.o.

CHƯƠNG II - VIỆN TRỢ ỦNG HỘ DÂN CHỦ TẠI VIỆT NAM

Đọan 201. Viện trợ.

CHƯƠNG III - CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO CỦA HOA KỲ

Đọan 301. Radio Free Asia ( Đài Truyền Thanh Á Châu Tự Do) phát thanh về Việt Nam.
Đọan 302. Chương tŕnh trao đổi giáo dục và văn hóa của Hoa Kỳ với Việt Nam.

CHƯƠNG IV - CHÍNH SÁCH TỴ NẠN CỦA HOA KỲ

Đọan 401. Tái định cư người tỵ nạn Việt về Việt Nam.

CHƯƠNG V- BÁO CÁO HÀNG NĂM VỀ TIẾN TRIỂN TỰ DO VÀ DÂN CHỦ TẠI VIỆT NAM

Đọan 501. Báo cáo thường niên.

ĐOẠN 2. NHẬN ĐI.NH.

Quốc Hội nhận định những điều sau đây :

(1) Việt Nam là một nước độc đảng, do Đảng Cộng Sản Việt Nam lănh đạo và kiểm soát.

(2) (A) Chính quyền Việt Nam phủ nhận quyền thay đổi chính phủ của nhân dân Việt Nam và cấm đoán những tổ chức chính trị, xă hội và lao động độc lâ.p.

(B) Chính quyền Việt Nam cấm đoán và ngăn cản sự h́nh thành của một xă hội dân sự tại Việt Nam.

(3) (A) Chính quyền Việt Nam liên tục theo đuổi chính sách bức bách, phân biệt đối xử và hăm dọa, và đôi khi cầm tù và nhiều h́nh thức giam hăm khác đối với những ai bày tỏ trong tinh thần ôn hoà sự bất đồng với chính sách của nhà nước hay của đảng. Chính sách này bao gồm việc trừng phàt tập thể những thân nhân của những cá nhân đối tượng bắt bớ. Một đạo luật của chính quyền cho phép giam giữ không cần xét xử trong ṿng từ 6 tháng cho đến 2 năm.

(B) Chiếu theo phê chuẩn của Hoa Kỳ về Hiệp Ước Thương Mại Hai Bên (Song Phương) với Việt Nam năm 2001, t́nh trạng nhân quyền tại Việt Nam vẫn ở mức độ cực kỳ tồi tệ. Đôi với một số nhóm, chẳng hạn như người Thượng và những sắc tộc thiểu số khác tại Trung và Bắc phần Việt Nam, t́nh h́nh suy thóai một cách bi thảm. Cuối năm 2002, chính quyền Việt Nam khởi sự một đợt bắt bớ và triệt tiêu mới nhằm vào những thành phần chỉ trích trong tinh thần ôn hoà chính quyền Việt Nam và chính sách đàn áp và lề lối tham nhũng của họ.

(C) Những hành vi thô bạo trên vi phạm quyền tự do phát biểu và tự do nhóm họp được công nhận trong Bản Tuyên Ngôn Quốc Tế Nhân Quyền và những nạn nhân gần đây của những hành vi thô bạo này gồm có Bác Sĩ Nguyễn Đan Quế, một chiến sĩ tiên phong của nhân quyền, người đă từng bị lănh 2 án tù nặng nề vừa mới bị bắt lại vào ngày 17 tháng 3 năm 2003, Tiến Sĩ Nguyễn Thanh Giang, Nhà Ngôn ngữ học Trần Khuê, Thương gia Nguyễn Khắc Toàn, Kư giả Nguyễn Vũ B́nh, Luật sư Lê Chí Quang,Văn sĩ Hoàng Tiến, Sử gia quân đội Phạm Quế Dương, Hoàng Minh Chính, Trần Dũng Tiến, Hoàng Trọng Dụng, Nguyễn Vũ Việt, Nguyễn Trực Cường, Nguyễn Thi Hoa, Vũ Cao Quận, Nguyễn Thế Đàm, Nguyễn Thị Thanh Xuân, Linh mục Chân Tín, nhà văn Dương Thu Hương! , thi sĩ Bùi Minh Quốc, Tiê 'n sĩ Nguyễn Xuân Tụ (Hà Sĩ Phu), Bác sĩ Phạm Hồng Sơn, Mai Thái Lĩnh, Đại Lăo Hoà Thượng Thích Huyền Quang, Ḥa Thượng Thích Quảng Độ, Linh mục Nguyễn Văn Lư, Mục sư Nguyễn Lập Mă, Linh mục Phan Văn Lợi, một số đông lănh tụ của Giáo Hội Phật Giáo Hoà Hảo và của giáo hội Tin Lành độc lập, và một số những thành phần của nhóm sắc tộc thiểu số Thượng đă tham dự những cuộc biểu t́nh ôn hoà tại Cao Nguyên Trung phần Việt Nam năm 2001.

(4) Chính quyền Việt Nam một cách có hệ thống tước quyền căn bản của các công dân trong việc tổ chức những sinh họat tôn giáo ngoài sự kiểm soát của chính quyền. Mặc dù một vài tự do thờ phụng đườc thừa nhận, các tín đồ bị cấm không được tham gia những sinh họat tôn giáo ngoại trừ những trường hợp được chính quyền quyết định và kiểm soát một cách chặt chẽ.

(A) (i) Tháng 4, 1999 Chính quyền ban hành một Sắc Lệnh Liên quan đến Sinh Họat Tôn Giáo, trong đó chính quyền xác nhận một cách rành rọt "tất cả những sinh họat lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo với mục đích chống đối Nhà Nước Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, nhằm ngăn chặn các tín hữu thực thi quyền công dân, nhằm phá hủy sự đoàn kết của toàn dân, và chống lại văn hóa lành mạnh của quốc gia, cũng như những sinh họat dị đoan, sẽ bị trừng trị chiếu theo luật pháp."

(ii) Tất cả những sinh họat tôn giáo phải được Chính quyền phê chuẩn trước. Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế Hoa Kỳ, tháng 10 2002, khuyến cáo nên xếp Việt Nam vào lọai quốc gia có tầm ưu tư đặc biê.t. Tại Đại Hội lần thứ 7 vào tháng Giêng 2003, Trung Ương Đảng CSVN ban hành một quyết định kêu gọi việc thành lập những tiểu tổ đảng viên Đảng Cộng Sản xâm nhập 6 tôn giáo được công nhận tại Việt Nam nhằm mục đích bẻ gẫy "những lực lượng thù nghịch".

(B) (i) Giáo Hội Phật Giáo Thống Nhất Việt Nam, danh xưng tôn giáo lớn nhất tại Việt Nam, đă bị Chính quyền coi là bất hợp pháp, và trong ṿng 27 năm qua, giới tăng sĩ của giáo hội này thường bị giam giữ và phải chịu nhiều h́nh thức bắt bớ khác.Tăng Thống của GHPGTNVN, Đại Lăo Hoà Thượng Thích Huyền Quang, 85 tuổi, vẫn bị giam cầm trong một ngôi chùa đổ nát tại một vùng hẻo lánh Trung phần Việt Nam.

(ii) Hoà Thượng Thích Quảng Độ, Quyền Tăng Thống GHPGTNVN cũng đă bị giam giữ dưới nhiều h́nh thức từ năm 1977, và vừa mới đây bị bắt giữ trở lại và bị quản chế tại gia sau khi ngài đề nghị đưa Hoà Thượng Thích Huyền Quang về Saigon để điều trị bệnh t́nh.

(iii) Nhiều vị lănh đạo khác của Phật Giáo như Thích Hải Tăng, Thích Không Tánh, Thích Thái Hoà, Thích Tuệ Sĩ, Thích Quang Huệ, Thích Tâm Ấn, Thích Nguyên Lư, Thích Thanh Huyền, Thích Thông Đạt, Thích Chi Mậu, Thích Chi Thắng, Thích Chơn Niệm, Thích Thanh Quang đều bị canh chừng chặt chẽ. Nhiều thành viên của GHPGTNVN đă phải lánh nạn sang Cam-bốt.

(C) (i) Giáo Hội Phật Giáo Hoà Hảo cũng bị xem là bất hợp pháp cho đến năm 1999, khi Chính quyền thành lập một tổ chức để điều khiển Giáo Hội Hoà Hảo. Theo Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế Hoa Kỳ " tổ chức này bao gồm đa số hầu hết là đảng viên của Đảng CSVN và dường như tính cách chính thống của nó không được đại đa số tín đồ Hoà Hảo công nhận... tuy nhiên , tổ chức do chính quyền đỡ đầu này đă t́m cách kiểm soát tất cả sinh họat tôn giáo Hoà Hảo, đặc biệt là tại làng Hoà Hảo, trung tâm sinh họat của Phật Giáo Hoà Hảo".

(ii) Những tín đồ Hoà Hảo không công nhận tính cách chính thống của tổ chức quyền định này không được quyền đến thăm viếng làng Hoà Hảo để cử hành truyền thống tôn giáo hoặc trưng bày những biểu tượng Hoà Hảo. Nhiều người đă bị giam giữ và bị thẩm vấn hành chánh, và nhiều tín đồ Hoà Hảo đă bị kết án tù giam v́ đă phản đối chống lại những biện pháp giới hạn tự do tôn giáo này.

(II) Chính quyền can thiệp vào những công tác từ thiện của GHPG Hoà Hảo, cấm đoán việc cử hành lễ tửơng niệm ngày khuất tịch của gíao chủ cũng như việc phát hành kinh sách của ngài. Chính quyền kiểm sóat toàn diện tiến tŕnh lựa tuyển cấp lănh đạo Giáo Hội Cao Đài, một tôn giáo bản gốc Việt Nam khác.

(III) Ít nhất những tín đồ Hoà Hảo sau đây được biết bị giam giữ hay bị quản thúc tại gia : Hà Hải, Trần Văn Bé Cao, Trần Nguyên Hườn, Phan Thi Tiềm, Lê Quang Liêm, Nguyễn Văn Điền, Lê Minh Triết và Vơ Văn Thanh Liêm.

(D) (i) Nhóm Tin Lành Độc Lập, phần đông là thành phần của những nhóm sắc tộc thiểu số, là đối tượng đối xử nghiệt ngă của Chính quyền Việt Nam. Theo Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế Hoa Kỳ, hành vi này bao gồm "việc công an xâm nhập gia cư và thánh thất, giam giữ, cầm tù, tịch biên tài sản tôn giáo và cá nhân, hành hạ thể xác và tinh thần, và phạt tiền v́ đă tham gia vào những sinh họat tôn giáo bị cấm đóan (chẳng hạn như là việc thờ phụng tập thể, bày tỏ tinh thần tôn giáo và phân phát kinh sách tôn giáo, và cử hành lễ rửa tội, hôn phối hoặc tang lễ)... mặt khác, có những thông tin báo rằng những Tín Hữu Tin Lành Hmong đă bị các viên chức chính phủ ép buộc phái từ bỏ tín ngưỡng của ḿnh".

(ii) (I) Theo những nhà vận động nhân quyền tại Việt Nam, hai kế ho.ach trung ương mật- Kế ho.ach 184A và 184B- do Đảng CSVN ban hành năm 1999 để triệt hạ những tín hữu Tin Lành, đă được thực thi trên khắp lănh thổ Việt Nam và đưa đến việc bắt bớ Giáo Hội Tin Lành, đặc biệt tại vùng Cao Nguyên Trung phần và Bắc phần.

(II) Vào khỏang 14.000 tín đồ Ky-tô-giáo đă rời miền Bắc để vào Cao Nguyên Trung phần trong ṿng 5 năm vừa qua. TheoGiáo Hội Tin Lành Miền Nam tại Việt Nam, chính quyền Việt Nam đă ép đóng 354 trong số 412 giáo đường tại tỉnh Dak Lak, 56 mục sư tại Cao Nguyên Trung phần đă mất tích, và ít nhất 43 tín hữu Tin Lành người Thượng đă bị kết án tù giam. Freedom House đă báo tin tín hữu Ky-tô-giáo Hmong Mua Bua Senh đă bị công an sở tài đánh đập cho tới chết.

(E) (i) Các tổ chức tôn giáo khác, như Giáo Hội Công Giáo, được chính phủ chính thức công nhận lại là đối tượng của những quy định mơ hồ nhằm vi phạm quyền tự do tín ngưỡng. Chẳng hạn, Giáo Hội Công Giáo không được phép chỉ định giám mục nếu không đuợc Chính phủ chấp thuận, điều này thường xuyên xẩy ra, không được phép nhận chủng sinh nếu không có phép đặc biệt của chính quyền, không được phép truyền bá giáo điều Công giáo, v́ việc này đi ngược lại chính sách của chính quyền. Những hạn chế của chính quyền trong tiến tŕnh tuyển chọn chủng sinh đă gây nên một sự thiếu hụt trầm trọng linh mu.c.

(ii) Một linh mục Công Giáo, Cha Nguyễn Văn Lư, bị bắt vào tháng 3, 2001 và vẫn bị giam giữ sau khi đệ tŕnh chứng thư cho Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế Hoa Kỳ. Ngày 19 tháng 10 năm 2001, linh mục đă bị kết án tổng cộng 20 năm tù ở và quản thúc tại gia; phiên toà tại Huế diễn ra không có quần chúng và không có luật sư biện hộ.

(iii) Tháng 10 năm 2002, Đại Hội Giám Mục Việt Nam đă bày tỏ thái độ chưa hề có trước đây khi họ phản đối Quốc Hội về những bắt bớ người sắc tộc thiểu số Công giáo phải chịu đư.ng.

(F) Chính quyền cũng đă tịch thu nhiều giáo đường, thánh thất, và những tài sản khác thuộc quyền sở hữu của các tổ chức tôn giáo. Phần lớn những tài sản này- kể cả những tài sản thuộc về những tổ chức tôn giáo được Chính quyền chính thức công nhận - chưa bao giờ được hoàn trả.

(5) (A) Kể từ năm 1975, Chính quyền Việt Nam đă hành hạ những cựu chiến binh thuộc Quân đội QLVNCH và những người Việt khác đă từng đương đầu với phong trào dấy động của Việt Cộng và cuộc xâm chiếm miền Nam do miền Bắc chủ trương. Hành vi truy tố này thể hiện rơ rệt qua " các trại học tập cải tạo", trong đây những tù binh thường là đối tượng tra tấn và những h́nh thức hành xác khác và nhiều người đă phái bỏ ma.ng.

(B) Những người sống sót rời trại học tập cải tạo thường cùng với gia đ́nh bị ép đi lưu đày nội xứ tại các "Vùng Kinh Tế Mới". Nhiều người trong số những đồng minh cũ của Hoa Kỳ, cũng như những thành phần của gia đ́nh họ, tiếp tục cho đến ngày nay chịu đựng nhiều h́nh thức hạch sách và phân biệt đối xử, kể cả không được thụ hưởng những quyền xă hội sơ đẳng và khai trừ khỏi môi trường đại học và công ăn việc làm.

(6)(A) Chính quyền Việt Nam đối xử một cách đặc biệt tàn bạo đối với

những thành phần sắc tộc thiểu số tài Cao Nguyên Trung phần Việt Nam, v́ họ đứng tuyến đầu trong công cuộc bảo vệ Miền Nam Việt Nam chống lại cuuộc xâm lăng của Miền Bắc và họ chiến đấu kiên cường bên cạnh Lực Lượng Đặc Biệt của Hoa Kỳ, thiệt hại nhân mạng nặng nề hơn hết và cứu mạng nhiều anh em đồng đội Hoa Kỳ và Việt Nam.

(B)Kể từ năm 1975, người Thượng là mục tiêu đàn áp thô bạo, một phần v́ họ hợp tác với Hoa Kỳ trong quá khứ, một phần v́ họ gắn bó chặt chẽ với truyền thống phong hóa của họ và với đạo Ky-tô-giáo, mà chính quyền CSVN coi là không phù hợp với ḷng trung thành và kiểm sóat tuyệt đối của hệ thống Cộng Sản. Chính quyền áp dụng chính sách đồng hóa và đàn áp đối với người Thượng, xua ép họ phải rời bỏ đất tổ tiên để nhượng chỗ cho dân cư Miền Bắc Việt Nam, cho đồn điền cà-phê và công sự đốn củi.

(C) Khoảng giữa tháng Hai và tháng Ba năm 2001, hàng ngàn bộ tộc thượng du Djarai, Bahnar và Rhade từ các tỉnh Pleiku, Gialai và Daklak tham dự những cuộc biểu t́nh ôn hoà yêu cầu trả tự do cho 2 Ky-tô-hữu người Thượng, được tự do tín ngưỡng và được hoàn trả đất đai đă bị tịch biên. Chính quyền đă phản ứng bằng cách cô lập Cao Nguyên Trung Phần và đem quân đội, xe thiết giáp và trực thăng xạ thủ đến để đàn áp. Hàng trăm người biểu t́nh bị thương. Đồng thời, hơn 200 người, trong đó có 60 mục sư và tù trưởng, đă bị bắt. Một vài vùng Cao Nguyên Trung Phần bị khóa kín không có sự hiện diện của kư giả và viên chức ngọai giao.

(D) Nguồn tin đáng tin cậy từ những người tị nạn trốn sang Cam-bốt cho biết Chính Quyền đă hành quyết một vài người trong đám biểu t́nh và giam cầm, tra tấn và áp dụng nhiều h́nh thức hành hạ thể xác những người khác.

(E) Chính quyền Việt Nam đă có những biện pháp ngăn ngừa những người Thượng trốn chạy, và có những nguồn tin đáng tin cậy cho biết lực lượng công an Việt Nam tại Cam-bốt được tiền thưởng khi giải giao trở về những người Thượng tị na.n.

(F) Theo báo cáo Human Rights Watch tháng 12 năm 2002 "Chính quyền VN bắt hoặc giam giữ hàng chục nguời Thượng và cấm cử hành những nghi lễ Giáng Sinh nhằm ngăn chặn các tín hữu Ky-tô-giáo tụ ho.p. Sau người Thượng đă bị bắt giữ trong tuần lễ thứ ba tháng 12 tại các xă Krong Ana và Cu Jut, Dak Lak trong lúc cử hành thánh lễ Giáng Sinh, và 8 người khác bị bắt giữ trên đường t́m cách trốn sang Cam-bốt. Dân làng khắp vùng Cao Nguyên Trung Phần được chính quyền cảnh cáo sẽ bị phạt tiền và bỏ tù nếu họ tổ chức nghi lễ giáng sinh. Tại một vài vùng, chính quyền sở tại nghiêm cấm việc tụ họp từ 4 người trở đi.

(7) Chính quyền Việt Nam cũng bắt bớ những thành phần của những nhóm sắc tộc thiểu số khác, trong đó có Khmer Krom ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, đă chiến đấu sát cánh với quân đọi Hoa Kỳ trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam, và Phật giáo Tiểu Thừa không được chính quyền công nhâ.n.

(8) Chính quyền Việt Nam cũng nhúng tay hoặc dung túng vi phạm quyền lợi của nhân công. Tháng 8 năm 1997, Quỹ Cứu Trợ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) đă báo cáo việc khai thác nhân công trẻ em tại Việt Nam đang trên đà gia tăng vơi con số hàng chục ngàn trẻ em dưới 15 tuổi đă bị khai thác nhân lư.c. Chuơng tŕnh xuất khẩu lao động của chính quyền cũng đă ép buộc công nhân, phần nhiều là phụ nữ, phải ép buộc chịu cảnh đầy đọa, trả công nợ và nhiều h́nh thức bạc đăi khác. Và phản ứng của những viên chức cửa quyền đối với những lời ta thán của công nhân là hăm dọa trừng phạt nếu họ không chịu thu hồi lời khiếu na.i. Chính quyền Việt Nam đă có một vài cố gắng nhỏ trong việc cải thiện t́nh trạng này, tuy nhiên ! việc thực thi luật bảo ve ^. lao công trẻ em vẫn c̣n yếu kém, và việc khai thác sức lao động trẻ em vẫn c̣n tiếp diễn.

(9) (A) Các chương tŕnh tái định cư người Việt, trong đó gồm Chương Tŕnh Ra Đi Có Trật Tự (ODP), chương tŕnh Tái Định Cư Người Việt Trở Về Nước và tái định cư thuyền nhân tại các trại tị nạn rải rác Đông Nam Á, đă được luật pháp chấp thuận để cứu giúp người Việt đă bị bách hại v́ họ cộng tác với Hoa kỳ trong thời chiến, cũng như những người có lư do chính đáng để lo sợ bị bách hại v́ sắc tộc, v́ tôn giáo, v́ chính kiến hoặc v́ là thành viên của một nhóm xă hội đặc trưng.

(B)Trên tổng quát, những chương tŕnh này đă đạt đúng mức mục tiêu. Tuy nhiên, người tị nạn được ghi nhận vào những chương tŕnh này đă bị từ chối hoặc bị lọai một cách oan uổng, trong một vài trường hợp, bởi các viên chức Công Sản có đầu óc thù hằn hay tinh thần tham nhũng có quyền hành kiểm soát chương tŕnh ghi danh, và mặt khác bởi nhân viên trách vụ Hoa kỳ đă áp đặt những chấp hành khắt khe không đúng chỗ những tiêu chuẩn của chương tŕnh. Những người tị nạn này đă bị lọai trừ một cách bất công trong đó có những trường hợp hết sức cưỡng ép cho một số những cựu chiến binh và gia đ́nh người Thươ.ng.

(C) Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ đă chấp thuận triển hạn ngày 30 tháng 9 năm 1994, hạn định chót để đăng kư cho những nhân viên cũ của Hoa Kỳ, những ai sống sót ra khỏi trại "học tập cải tạo", và chấp thuận cho những người phối ngẫu c̣n sống sót của những người đă qua đời trong trại "học tập cải tạo" được ghi danh vào chương tŕnh tị nạn của Hoa Kỳ.

(D) Bộ Ngọai Giao Hoa Kỳ đă chấp nhận phục hồi Chương Tŕnh Ưu Tiên Số Một Cho Người Việt Trong Nước tại Việt Nam nhằm bảo vệ những nạn nhân bị bắt bớ v́ lư do sắc tộc, tôn giáo, quốc tịch, chính kiến, hoặc là thành viên của một nhóm xă hội đặc trưng không hội đủ điều kiên để ghi danh vào Chương Tŕnh Ra Đi Có Trật Tự (Ordely Departure Program).

(E) Văn Pḥng Nhập Tịch và Di Trú của Nha An Ninh Quốc Nội đă chấp nhận phục hồi chuơng tŕnh U11 nhằm mục đích t́m nhận những nhân viên cũ của Hoa Kỳ, đă bị Chính quyền Hoa Kỳ đơn phương đ́nh chỉ trước đây.

(F) Văn Pḥng Nhập Tịch và Di trú đă chấp thuận duyệt xét lại những đơn của những ngừơi Mỹ lai (Mỹ-Á), con mà những chiến binh Mỹ đă để lại tại Việt Nam sau khi chiến tranh chấm dứt vào tháng 4 năm 1975, để tái định cư họ tại Hoa Kỳ qua Sắc Luật Người Mỹ - Á Hồi Hương năm 1988 (Amerasian Homecoming Act).

(10) Chính quyền Việt Nam phá nhiễu có hệ thống các chương tŕnh phát thanh Radio Free Asia (Đài phát thanh Á Châu Tự Do), một chương tŕnh phát độc lập được Hoa Kỳ tài trợ nhằm mục đích cung cấp tin tức và giải trí cho các nước Á Đông mà chính phủ từ chối quyền tự do ngôn luận và tự do báo chí.

(11) Năm 1995, Chính phủ Hoa Kỳ và Việt Nam tuyên bố "b́nh thường hóa" ngọai giao. Năm 1998, Tổng Thống đương thời Clinton từ bỏ việc thực thi chương đọan 402 trong Hiệp Định Thương Mại năm 1974 (thường được biết đến là " Tu Chính Luật Jackson- Vanik"), hạn chế viện trợ kinh tế cho những quốc gia không áp dụng kinh tế thi.-trường và đồng thời chính phủ của họ hạn chế quyền tự do xuất cảnh. Năm 1999, chính phủ Hoa Kỳ và Việt Nam tuyên bố "một hiệp ước trên nguyên tắc" về một hiệp ước thương mại hai bên. Hiệp ước này được kư kết năm 2000 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2001.

(12) Lưỡng Viện và nhân dân Hoa Kỳ đồng thanh trong quyết tâm nhận định rằng việc tiến hành mở rộng hợp tác thương mại với một nước mà chính quyền cố t́nh vi phạm trầm trọng và có hệ thống quyền căn bản của con người nhất quyết không thể được suy diễn như là một lời lên tiếng ủng hộ hoặc chấp nhận những hành vi đó. Việc khai triển tự do và dân chủ trên khắp thế giới - và đặc biệt đối với những nhân dân đă điêu đứng bởi chỉ v́ phần lớn họ chia sẻ cùng những giá trị của người Hoa Kỳ và đă cộng tác với chúng ta - phải là và sẽ luôn phải là trọng điểm của chính sách ngọai giao của Hoa Kỳ.

ĐỌAN 3. MỤC ĐÍCH.

Mục đích của Sắc Luật này là xúc tiến việc phát triển tự do và dân chủ tại Việt Nam

CHƯƠNG I- NGĂN CẤM VIỆN TRỢ KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH NHÂN ĐẠO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM.

ĐỌAN 101. VIỆN TRỢ SONG PHƯƠNG KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH NHÂN ĐA.O.

(a) VIỆN TRỢ.

(1) TỔNG QUÁT. Ngọai trừ trường hợp được tŕnh bày trong phụ đọan (b), viện trợ không có tính cách nhân đạo của Hoa kỳ có thể không cung cấp cho chính quyền Việt Nam.

(A) cho tài khóa 2004 trừ khi không trễ hạn quá 30 ngày sau ngày thực thi Sắc Luật này mà Tổng Thống quyết định và phê chuẩn trước Lưỡng Viện là những điều kiện ghi từ phụ đọan (A) đến phụ đọan (D) của đọan (2) đă được hội đủ trong thời hạn 12 tháng kết thúc vào ngày phê chuẩn; và

(B) cho mỗi tài khóa kế tiếp trừ khi Tổng Thống quyết định và phê chuẩn trước Lưỡng Viện trong báo cáo thường niên mới nhất chiếu theo đọan 501 là những điều kiện ghi từ phụ đọan (A) đến phụ đọan (E) của đọan (2) đă được hội đủ trong thời hạn 12 tháng ghi nhận trong báo cáo.

(2) ĐIỀU KIỆN - Những điều kiện ghi trong đọan này gồm :

(A) Chính Quyền Việt Nam đă phải thực hiện những tiến bộ đáng kể trong việc trao trả tự do cho tất cả những tù nhân chính trị và tôn giáo, không bắt giam, quản thúc tại gia và áp dụng những h́nh thức giam giữ khác.

(B)(i) Chính Quyền Việt Nam đă phải thực hiện những tiền bộ đáng kể trong việc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, trong đó có quyền tham gia những sinh họat và cơ chế tôn giáo không có sự quấy nhiễu và can thiệp của chính quyền; và

(ii) đă thực hiện những tiến bộ đáng kể trong việc hoàn trả bất động sản và sở hữu của các giáo hội do chính quyền tịch thu;

(C) Chính quyền Việt Nam đă phải thực hiện những tiến bộ đáng kể trong việc cho phép người Việt Nam tham gia một cách tự do và cởi mở vào chương tŕnh tị nạn của Hoa Kỳ;

(D) Chính quyền Việt Nam đă phải thực hiện những tiến bộ đáng kể trong việc tôn trọng nhân quyền của những thành phần sắc tộc thiểu số tại Cao Nguyên Trung Phần hay những nơi khác ở Việt Nam; và

(E) (i) không một viên chức nào của Chính quyền Việt Nam hoặc bất cứ một cơ quan hay một tổ chức nào do Chính quyền Việt Nam toàn bộ hay một phần chỉ huy đă tiếp tay trong việc nghiệt ngă buôn bán người; hoặc

(ii) Chính quyền Việt Nam đă phải có những biện pháp thích nghi để chấm dứt t́nh trạng đồng lơa trên và các viên chức, cơ quan hoặc tổ chức có hành vi như vậy phải chịu hoàn toàn trách nhiê.m.


(b) NGOẠI LỆ

(1) TỔNG QUÁT - Phân đọan (a) sẽ không được thực thi cho bất cứ tài khóa nào chiếu theo việc chấp thuận viện trợ không có tính cách nhân đạo cho bất cứ chương tŕnh hay sinh họat nào đă áp dụng với Chính quyền Việt Nam cho tài khóa 2003 với mức tài trợ không vượt quá mức tài trợ đă ấn định cho tài khóa 2003.

(2) TIẾP TỤC VIỆN TRỢ V̀ QUYỀN LỢI QUỐC GIA. Mặc dù Chính quyền Việt Nam không đáp ứng những điề kiện trong phân đọan (a) (2), Tổng Thống có thể miễn chấp việc thực thi phân đọan (a) cho bất cứ tài khóa nào nếu Tổng Thống quyết định rằng việc cung cấp viện trợ không có tính cách nhân đạo của Hoa Kỳ gia tăng cho Chính quyền Việt Nam là cơ hội xúc tiến những mục tiêu của Sắc Luật này hoặc mặt khác phục vụ cho quyền lợi quốc gia của Hoa Kỳ.

(3) VIỆC THỰC THI QUYỀN MIỄN CHẤP. Tổng Thống có thể thực thi quyền miễn chấp chiếu theo chương (2) đối với :

(A) tất cả những viện trợ không có tính cách nhân đạo của Hoa Kỳ choViệt Nam; hoặc

(B) một hay nhiều chương tŕnh, dự án hoặc sinh họat có tính cách viện trợ.

(c) ĐỊNH NGHĨA- Trong đọan này:

(1) H̀NH THỨC NGHIỆT NGĂ BUÔN BÁN NGƯỜI. Danh từ "h́nh thức nghiệt ngă buôn bán người" chỉ định mọi sinh họat được mô tả trong đọan 103 (8) của Sắc Luật Bảo Vệ Nạn Nhân Bị Buôn năm 2000 (Trafficking Victims Protection Act of 2000 - Public Law 106-386 (114 Stat. 1470); 22 U.S.C. 7102(8)).

(2) VIỆN TRỢ KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH NHÂN ĐẠO CỦA HOA KỲĐanh từ " viện trợ không có tính cách nhân đạo của Hoa Kỳ" chỉ định :

(A) mọi viện trợ chiêu theo Sắc Luật Viện Trợ Ngọai quốc năm 1961( bao gồm những chương tŕnh ghi ở chương IV phụ đọan 2 của đọan I của Sắc Luật này, liên quan đến Cộng Đoàn Đầu TưTư Nhân Hải Ngọai, không liên quan đến:

(i) viện trợ cứu trợ tai họa, bao gồm mọi h́nh thức viện trợ chiếu theo phụ đọan 9 của đọan I của Sắc Luật này;

(ii) viện trợ liên quan đến việc cung cấp thực phẩm (kể cả việc mua bán thực phẩm), hoặc thuốc men; và

(iii) viện trợ cho người tị nạn; và

(B) buôn bán, và tài trợ dưới mọi h́nh thức, chiêu theo Sắc Luật Kiểm sóat Xuất Cảng Vũ Khí.

ĐỌAN 102. VIỆN TRỢ ĐA PHƯƠNG KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH NHÂN ĐA.O.

(a) NHÂN QUYỀN- Tổng Thống sẽ duyệt định xem đọan 701 của Sắc Luật Cơ Chế Tài Chánh Quốc Tế (22 U.S.C. 262d), liên quan đến vấn đề nhân quyền, đă được thực thi đối với Việt Nam chưa.

(b) TỰ DO TÍN NGƯỠNG. Tổng Thống sẽ thông báo cho các Giám Đốc Điều Hành Hoa Kỳ trong Ngân Hàng Thế Giới và Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế để xử dụng tiếng nói và lá phiếu của Hoa Kỳ để ngăn mọi món vay và mọi viện trợ khác ( trừ những món vay và viện trợ v́ mục đích nhân đạo) cho Chính quyền Việt Nam cho đến khi Tổng Thống quyết định rằng Chính quyền Việt Nam đă thực hiện những tiến bộ đáng kể để bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng.

CHƯƠNG II- VIỆN TRỢ ĐỂ HỖ TRỢ DÂN CHỦ TẠI VIỆT NAM

ĐỌAN 201. VIỆN TRỢ.

(a) TỔNG QUÁT- Tổng Thống có quyền cung cấp viện trợ qua các tổ chức phi chính phủ thích hợp để hỗ trợ những cá nhân và những tổ chức nhằm nâng cao nhân quyền tại Việt Nam để được công nhận trên trường quốc tế.

(b) THẨM QUYỀN PHÊ CHUẨN. Tổng Thống được quyền phê chuẩn nhằm thực thi phân đọan (a) $2.000.000 Mỹ kim cho mỗi tài khóa 2004 và 2005.

CHƯƠNG III- CHÍNH SÁCH NGỌAI GIAO CỦA HOA KỲ

ĐỌAN 301. NHỮNG CHƯƠNG TR̀NG PHÁT THANH RADIO FREE ASIA VỀ VIỆT NAM.

(a) CHÍNH SÁCH CỦA HOA KỲ- Hoa Kỳ có chính sách áp dụng những biện pháp cần thiết để vượt qua hành vi quấy nhiễu làn sóng Đài Phát Thanh Á Châu Tự Do (Radio Free Asia) của Chính quyền Việt Nam.

(b) THẨM QUYỀN PHÊ CHUẨN. Ngoài những phí khoản đă được phê chuẩn và cấp cho các Giám Đốc Ban Quản Trị Đài Phát Thanh. Phí khoản được phê chuẩn để áp dụng chính sách này ghi trong phân đọan (a) là $9.100.000 Mỹ kim cho tài khóa 2004 và $ 1.100.000 Mỹ kim cho tài khóa 2005

ĐỌAN 302. NHỮNH CHƯƠNG TR̀NH TRAO ĐỔI GIÁO DỤC VÀ VĂN HÓA CỦA HOA KỲ VỚI VIỆT NAM.

Nằm trong chính sách của Hoa Kỳ là những chương tŕnh trao đổi giáo dục và văn hóa với Việt Nam phải tích cực đẩy mạnh phát triển quyền tự do và dân chủ tại Việt Nam bằng cách cung cấp những phương tiện cho công dân Việt Nam trong phạm vi rộng lớn sinh họat và viễn tượng để họ chứng kiến tự do và dân chủ trong hành động và đồng thời đảm bảo cho những công dân Việt Nam nào chứng tỏ sự tin tưởng kiên định vào những giá trị phổ cập này sẽ được tháp nhập vào những chương tŕnh trên.

CHƯƠNG IV. CHÍNH SÁCH TỊ NẠN CỦA HOA KỲ

ĐỌAN 401. TÁI ĐỊNH CƯ TỊ NẠN ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM.

(a) CHÍNH SÁCH CỦA HOA KỲ . Chính sách của Hoa Kỳ là cung cấp phương tiện tái định cư cho những công dân Việt Nam ( kể cả những thành phần sắc tộc thiểu số Thượng Du) được ghi nhận vào Chương Tŕnh Ra Di Có Trật Tự (ODP), Chương Tŕnh Tái Định Cư Người Việt Tị Nạn Trở Về Việt Nam (ROVR) hoặc những chương tŕnh tị nạn khác của Hoa Kỳ và cho những ai bị xét không thích hợp v́ một sai lầm hành chánh hoặc cho những người v́ những lư do ngoài ư muốn của họ ( bao gồm thông tin không đầy đủ hoặc mâu thuẫn hoặc không có khả năng để đút lót những viên chức của Chính quyền Việt Nam) đă không đủ khả năng hoặc không kịp ghi danh vào những chương tŕnh này đúng thời hạn do Bộ Ngoại Giao Hoa kỳ ấn đi.nh.

(b) SINH HỌAT ĐƯỢC PHÊ CHUẨN- Về phí khoản định chi do Cơ Quan Viện Trợ Di Dân và Tị Nạn thuộc Bộ Ngọai Giao Hoa Kỳ quyết định cho những tài khóa 2004, 2005 và 2006, những tài khỏan này tùy theo nhu cầu được phê chuẩn để đáp ứng nhu cầu bảo vệ ( kể cả viêc tái định cư trong những trường hợp cụ thể ) những người tị nạn Việt Nam và những người t́m nơi nương thân, kể cả những người Thượng tại Cam-bốt.

CHƯƠNG V. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN VỀ TIẾN BỘ TỰ DO VÀ DÂN CHỦ TẠI VIỆT NAM.

ĐỌAN 501. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN.

(a) TỔNG QUÁT. Không quá hạn 6 tháng sau ngày ban hành Sắc Luật này và cứ mỗi 12 tháng sau này, Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao sẽ tường tŕnh một bản báo cáo cho Lưỡng Viện về những việc sau đây :

(1) (A) Quyết định và phê chuẩn của Tổng Thống xét rằng những điều kiện của phụ đọan (A) đến phụ đọan (D) trong đọan 101(a)(2) đă hội đủ, nếu được áp du.ng.

(B) Quyết định của Tổng Thống chiếu theo đọan 101 (b)(2), nếu được áp du.ng.

(2) Những cố gắng của Chính quyền Hoa kỳ nhằm bảo đảm những địa điểm phát thanh của Đài Radio Free Asia tại những quốc gia tiếp cận địa lư với Việt Nam chiếu theo đọan 301 (a).

(3) Những cố gắng nhằm bảo đảm những chương tŕnh về Việt Nam đẩy mạnh chính sách đă được ấn định trong đọan 302 và phù hợp với đọan 102 về Nhân Quyền, Tị Nạn và với Sắc Luật về Những Phụ Cấp Khác Cho Chính Sách Ngọai Giao năm 1996 liên quan đến những chương tŕnh trao đổi giáo dục và văn hóa.

(4) Những giai đọan đă được thực hiện để thực thi chính sách ghi trong đọan 401(a).

(5) Những họat động của Chính Phủ Việt Nam phản ánh tính cách phù hợp hoặc vi phạm nhân quyền, đặc biệt là những quyền ghi trong Hiệp Ước Quốc Tế về Quyền Công Dân và Chính Trị và trong Hiến Chương Quốc Tế Nhân Quyền, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những quyền đă được ấn định rơ rệt như:

(A) quyền tụ do ngôn luận;

(B) quyền nhóm họp ôn hoà;

(C) quyền tự do tín ngưỡng, kẻ cả quyền thờ phụng, chỉ định thành phần giáo phẩm, quyền thành lập những hội đoàn và những cơ chế có tính cách tôn giáo, quyền tổ chức sinh họat từ thiện không có sự nhúng tay và can thiệp của chính quyền;

(D) quyền thành lập những tổ chức phi chinh phủ và những hiệp hội dân sự;

(E) quyền di chuyển tự do và lựa chọn nơi cư ngụ trong nước Việt Nam và quyền rời và trở về Việt Nam;

(F) quyền cho bị can :

(i) được xét xử với sự hiện diện của đương sự và được quyền tự bào chữa chính đương sự hoặc với sự trợ giúp của pháp quyền do đương sự lựa chọn;

(ii) được thông báo, trong tường hợp đương sự không được sự trợ giúp của pháp quyền, về quyền yêu cầu thực thi mục (i);

(iii) được sự trợ giúp pháp quyền cấp cho đương sự trong mọi trường hợp luật pháp đ̣i hỏi và miễn phí cho đương sự trong trường hợp đương sự không có phương tiện để trả chi phí;

(iv) đựơc xét xử công bằng và công khai bởi một toà án hợp hiến có thẩm quyền, độc lập, và vô tư;

(v) được xem là vô tội cho đến khi có sự phán quyết của toà theo luật định; và

(vi) được xét xử mà không phải chờ thời gian đ́nh hoăn quá lâu;

(G) quyền không bị tra tấn và chịu những h́nh thức hành hạ ác độc và bất thường khác;

(H) bảo vệ những quyền công nhân đă được quốc tế công nhận;

(I) quyền tự do không bị giam giữ v́ đối lập chính trị với chính quyền;

(J) quyền tự do không bị giam giữ v́ họat động hoặc kêu gọi nhân quyền ( kể cả những quyền đă được ghi nhận trong đọan này);

(K) quyền tự do không bị bắt bớ, giam giữ hoặc lưu đày một cách tùy tiê.n.

(L) quyền đựơc xét xử công bằng và công khai do một toà án độc lập để phân định những quyền lợi và bổn phận của người công dân.

(M) quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp (công ăn việc làm).

(6) Danh sách những người ghi nhận đă bị bỏ tù, bị giam giữ, hoặc bị quản thúc tại gia, bị tra tấn, hoặc bị Chính quyền Việt Nam bắt bớ v́ họ theo đuổi và đ̣i hỏi những quyền đă được mô tả ở đọan (5). Trong việc thiết lập những danh sách như vậy, Bộ Trưởng Ngọai Giao sẽ ǵn giữ tính chất kín đáo thích hợp, đồng thời lưu tâm đến sự an-toàn và an ninh và ích lợi cho những người có thể được ghi vào những danh sách và gia đ́nh của họ. Mặt khác, Bộ Trưởng Ngọai Giao sẽ ghi thành danh sách những người này và gia d́nh của họ để được chấp thuận vào chương tŕnh tị nạn Hoa Kỳ.

(7) Một bản tường tŕnh về diễn tiến t́nh h́nh luật pháp tại Việt Nam, bao gồm mà không chỉ giới hạn ở :

(A) tiến bộ trong việc phát triển những cơ quan có chiều hướng dân chủ.

(B) những tiến tŕnh qua đó những quy chế, những điều lệ, những luật lệ hoặc những sắc luật khác của Chính quyền Việt Nam được khai triển và tạo tính cách ràng buộc Việt Nam.

(C) mức độ khai triển theo đó những quy chế, những điều lệ, những luật lệ, những quyết định hành chánh và pháp lư và những sắc luật khác của Chính quyền Việt Nam được đăng tải và công chúng có thể tham khảo;

(D) mức độ khai triển theo đó những quyết định hành chánh và pháp lư hợp nhất với những quy định thuần lư đạt trên căn bản những quy chế, những điều luật, những luật lệ và những sắc luật khác của Chính quyền Việt Nam;

(E) mức độ khai triển theo đó những cá nhân được pháp luật Việt Nam đối xử đồng đều không phân biệt quốc tịch, sắc tộc, tôn giáo, chính kiến, hoặc hội đoàn hiện tại hay thuộc quá khứ.

(F) mức độ khai triển theo đó những quyết định hành chánh và pháp lư độc lập với áp lực chính trị hoặc sự can thiệp của chính phủ và đuợc duyệt xét bởi những cơ quan thuộc Tối cao Pháp viện; và

(G) mức độ khai triển theo đó luật pháp tại Việt Nam cần được soạn thảo và thực thi cho phù hợp với những tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế, gồm cả những điều kiện thiết yếu của Hiệp Ước Quốc Tế về Quyền Công Dân và Chính Trị.

(8) Bản tường tŕnh về những dự án được tài trợ bởi các tổ chức đa phương họat động tại Việt Nam, bao gồm những dự án được tài trợ bởi Ngân Hàng Thế Giới, Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế, Ngân Hàng Phát Triển Á Châu, Liên Hiệp Quốc và Quỹ Tiền Tệ Toàn Cầu.

(b)LIÊN LẠC VỚI NHỮNG TỔ CHỨC KHÁC- Trong khi sọan thảo báo cáo chiếu theo phụ đọan (a), Bộ Trưởng Bộ Ngọai Giao, như đă quy định, sẽ t́m kiếm và giữ liên lạc với những tổ chức phi chính phủ và những nhân sĩ tranh đấu cho nhân quyền ( gồm cả người Mỹ gốc Việt, những nhân sĩ tranh đấu cho nhân quyền tại Việt Nam), đồng thời tiếp nhận những báo cáo và cập nhật từ những tổ chức này và thẩm định những báo cáo này. Bộ Trưởng Bộ Ngọai Giáo cũng sẽ t́m cách tham khảo với Ủy Ban Tự Do Tôn Giáo Hoa Kỳ về những đọan có liên quan đến báo cáo.

HẾT

Chuyển dịch: Nguyễn Gia Thưởng (THDCDN)